A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy chế làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình:

Ngày 29/12/2016, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình ký ban hành Quyết định số: 125/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình; Theo Quyết định trên; Quy chế làm việc của Sở sẽ bao gồm những nội dung sau:


 
         CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các phòng và tương đương (gọi chung là các phòng) thuộc sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc sở là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Mọi hoạt động của sở phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phải tuân thủ các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo, điều hành của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quy chế làm việc của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trong phân công giải quyết công việc, một phòng, một cá nhân được giao nhiều việc nhưng một việc chỉ giao cho một phòng, một người chịu trách nhiệm chính; cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới; Trưởng phòng được giao công việc phải chịu trách nhiệm về kết quả, tiến độ công việc được giao.

4. Giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền trách nhiệm; đúng trình tự, thủ tục và thời gian theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của cơ quan; chủ động xử lý công việc trên cơ sở bàn bạc, trao đổi, tham khảo ý kiến của các phòng, các cá nhân có liên quan để quyết định và tự chịu trách nhiệm; tăng cường hợp tác, phối kết hợp chặt chẽ giữa các phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan.

5. Phát huy năng lực, sở trường, tính chủ động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức; đánh giá cán bộ lấy hiệu quả công việc là chính. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong công tác quản lý của cơ quan.

6. Mỗi cá nhân tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc sở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lãnh đạo s gồm: Giám đốc và các Phó giám đốc.

2. Các phòng thuộc sở gồm: Văn phòng; Thanh tra; các phòng chuyên môn, nghiệp vụđơn vị sự nghiệp trực thuộc (Trung tâm Xúc tiến và Tư vấn đầu tư).

3. Trưởng phòng gồm: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

4. Phó trưởng phòng gồm: Phó chánh Văn phòng; Phó chánh Thanh tra; Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Phó giám đốc đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

5. Lãnh đạo phòng: Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng thuộc sở.

      CHƯƠNG II: TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

         Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc s

1. Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch, kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật. Giám đốc là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơ quan theo chế độ thủ trưởng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về toàn bộ hoạt động của ngành trên địa bàn tỉnh;

2. Thực hiện chế độ báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các nội dung công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành giải quyết, xử lý các công việc trọng tâm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

4. Giám đốc là chủ tài khoản của cơ quan.

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó giám đốc s

 1. Phó giám đốc giúp Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc; được Giám đốc phân công giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác của s; theo dõi, chỉ đạo một số phòng có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc về những nhiệm vụ được phân công.

2. Phó giám đốc thường trực được Giám đốc uỷ quyền, thay Giám đốc giải quyết các công việc của sở khi cần thiết và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về các quyết định trong thời gian được uỷ quyền.

3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được phân công, Phó giám đốc chủ động chỉ đạo, xử lý công việc và báo cáo Giám đốc về kết quả giải quyết. Những công việc có liên quan đến Phó giám đốc khác thì phải trao đổi, phối hợp để xử lý, giải quyết. Trường hợp giữa các Phó giám đốc vẫn còn có ý kiến khác nhau thì cùng báo cáo Giám đốc giải quyết.

4. Phó giám đốc phối hợp với Giám đốc trong công tác chỉ đạo, điều hành các công việc hàng ngày của sở; trao đổi, đóng góp ý kiến với Giám đốc về những vấn đề của ngành của cơ quan.

Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của tập thể Lãnh đạo s

1. Những công việc phải được thảo luận trong tập thể Lãnh đạo sở trước khi Giám đốc quyết định:

a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành.

b) Chương trình hành động hoặc kế hoạch của ngành thực hiện chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh thuộc chức năng quản lý nhà nước được giao.

c) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.

d) Chương trình cải cách hành chính của sở.

đ) Những vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ của sở: Quy hoạch cán bộ; sắp xếp tổ chức bộ máy; phân công nhiệm vụ tập thể Lãnh đạo s; bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, tiếp nhận, nâng bậc lương, chuyển ngạch, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ.

e) Đánh giá, bình xét thi đua khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Những công việc quy định trên, nếu nội dung không phức tạp, không cần thiết phải thảo luận tập thể hoặc yêu cầu phải quyết định gấp thì theo chỉ đạo của Giám đốc, các phòng, cá nhân được giao chuẩn bị nội dung, báo cáo và xin ý kiến các Phó giám đốc trước khi trình Giám đốc xem xét, quyết định.

3. Phạm vi giải quyết công việc của Lãnh đạo sở thực hiện theo quy định của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân công nhiệm vụ của Giám đốc.

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn giải quyết công việc của Lãnh đạo phòng

1. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách trước pháp luật về toàn bộ công việc, hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 123/QĐ-SKHĐT ngày 28/12/2016 của Giám đốc sban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và những nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao.

a) Được quyền giải quyết công việc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; triển khai các biện pháp để thực hiện nội dung, nghiệp vụ công tác của sở và các văn bản theo yêu cầu của Lãnh đạo sở.

b) Phân công công việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong phòng. Chủ động tham mưu, đề xuất Lãnh đạo svề những nội dung liên quan đến nhiệm vụ công tác của phòng.

c) Đối với những công việc, vấn đề mới phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện vượt quá thẩm quyền, phải xin ý kiến của Phó giám đốc phụ trách hoặc báo cáo Giám đốc xem xét, giải quyết.

2. Phó trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân công chỉ đạo thực hiện một số lĩnh vực công tác của phòng và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo sở và Trưởng phòng về những nhiệm vụ được phân công. Khi đi vắng, Trưởng phòng ủy quyền cho 01 Phó trưởng phòng quản lý, điều hành công việc của phòng.

Điều 8. Chế độ làm việc, trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan

1. Công chức, viên chức và người lao động chịu sự quản lý thống nhất của Giám đốc sở, đồng thời, chịu sự phân công công việc và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Lãnh đạo phòng về tiến độ, chất lượng và hiệu quả công việc được giao.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm, quyền hạn:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành công vụ của mình; cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dưới quyền.

b) Nghiêm túc thực hiện chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế, kỷ luật lao động của cơ quan.

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, về cán bộ, công chức, viên chức và quy định của cơ quan về chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

d) Tuyệt đối chấp hành các quyết định của cấp trên. Chủ động giải quyết hoặc đề xuất, kiến nghị giải quyết các công việc được giao với Trưởng phòng, Lãnh đạo sở. Tích cực phối hợp với phòng khác để thực hiện các công việc có liên quan và tham gia giải quyết các công việc của cơ quan theo quy định.

e) Sử dụng quyền hạn được giao để giải quyết các công việc thuộc chức trách, nhiệm vụ, không đùn đẩy công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền cho người khác hoặc phòng khác. Nếu công việc được giao chưa đúng chức năng, nhiệm vụ thì báo cáo với Trưởng phòng để điều chỉnh kịp thời. Khi có những công việc vượt quá thẩm quyền hoặc có liên quan đến nhiệm vụ của người khác, phòng khác thì phải chủ động phối hợp để giải quyết; trường hợp có ý kiến khác, phải báo cáo với Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo sở xem xét giải quyết.

f) Giữ gìn đoàn kết nội bộ trong cơ quan, trong phòng; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng uy tín của cơ quan và quyền hạn được giao để trục lợi; thực hiện nghiêm chế độ phát ngôn theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan.

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo sở giao.

3. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn chung của người công chức, kế toán cơ quan có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, dự toán ngân sách; thanh quyết toán kịp thời, đúng nguyên tắc, chế độ tài chính của nhà nước; giải quyết quyền lợi chế độ cho cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

          CHƯƠNG III: QUAN HỆ CÔNG TÁC 

Điều 9. Quan hệ công tác trong nội bộ cơ quan

1. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo sởĐảng ủy cơ quan.

Quan hệ làm việc giữa tập thể Lãnh đạo sở với Đảng uỷ cơ quan thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng và Quy chế làm việc của Ban chấp hành Đảng bộ cơ quan. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch và thực hiện chế độ thủ trưởng. Lãnh đạo sở thường xuyên phối hợp, trao đổi với Đảng ủy trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các chi bộ, đảng viên và quần chúng thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ cơ quan theo quy định. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, đảng viên trong cơ quan phải có sự trao đổi, thống nhất giữa tập thể Lãnh đạo sở và Đảng ủy cơ quan.

2. Quan hệ công tác giữa Giám đốc và các Phó giám đốc.

2.1. Lãnh đạo sở làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc sở lãnh đạo trực tiếp và phân công nhiệm vụ cho các Phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực. Phó giám đốc chủ động giải quyết, xử lý những công việc được phân công và thường xuyên báo cáo kết quả với Giám đốc. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật trong thực thi các nhiệm vụ được phân công.

2.2. Những chủ trương lớn, những báo cáo, đề xuất với Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về các công tác quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, chương trình công tác của cơ quan, Giám đốc tham khảo ý kiến của các Phó giám đốc trước khi quyết định. Các Phó giám đốc căn cứ vào nhiệm vụ được phân công, chương trình, kế hoạch công tác để tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo kết quả và đề xuất với Giám đốc sở.

2.3. Khi cần thiết, Giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc thường trực xử lý, giải quyết một số công việc của cơ quan và Phó giám đốc được ủy quyền phải báo cáo Giám đốc về những công việc đã xử lý.

2.4. Trường hợp Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực đi vắng, Giám đốc phân công Phó giám đốc khác chỉ đạo giải quyết công việc và trao đổi, bàn giao lại khi Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực trở về công tác.

2.5. Giám đốc thực hiện thẩm quyền và trách nhiệm thủ trưởng cơ quan đối với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan theo Luật Cán bộ, công chức Luật Viên chức.

3. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo sởcác đoàn thể trong cơ quan.

3.1. Lãnh đạo sở phối hợp với Ban chấp hành các đoàn thể trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn viên, hội viên thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn; tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; tổ chức phát động các phong trào và triển khai đăng ký các danh hiệu thi đua hàng năm; chăm lo quyền và lợi ích chính đáng, đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, đoàn viên.

3.2. Trưởng các đoàn thể được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo sở chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền hạn, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên để tham khảo ý kiến của các tổ chức, đoàn thể trên trước khi quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.

3.3. Lãnh đạo sở tạo điều kiện về kinh phí và thời gian cho các đoàn thể hoạt động theo điều lệ, quy chế của tổ chức; đồng thời, phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công chức, viên chức và người lao động.

4. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo sở với các phòng thuộc sở.

4.1. Các phòng thuộc sở chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của Giám đốc; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai công việc theo chương trình, kế hoạch công tác của sở.

4.2. Tất cả các nội dung về công tác chuyên môn và các vấn đề liên quan khác, các phòng thuộc sở có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với Phó giám đốc phụ trách để xử lý, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp công việc cần thiết, Trưởng phòng báo cáo Giám đốc để xử lý, giải quyết và báo cáo lại kết quả giải quyết với Phó giám đốc phụ trách.

4.3. Lãnh đạo sở định kỳ hoặc đột xuất làm việc với các phòng thuộc sở để nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ của phòng; giải quyết những kiến nghị, vướng mắc, những vấn đề về cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch cần sửa đổi, bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.

5. Quan hệ công tác giữa các phòng thuộc sở.

5.1. Quan hệ giữa các phòng thuộc smối quan hệ phối kết hợp làm việc và trao đổi dân chủ, bình đẳng nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan và nhiệm vụ của từng phòng. Trong quá trình phối hợp để giải quyết công việc, trường hợp có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo Lãnh đạo sở xem xét, giải quyết.

5.2. Trưởng phòng thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Những công việc chưa rõ phạm vi trách nhiệm giải quyết, hoặc những công việc không thuộc nhiệm vụ của phòng mình thì Trưởng phòng phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo s để xử lý ngay trong ngày làm việc. Trường hợp chậm chễ công việc hoặc thất lạc tài liệu hồ sơ thì phòng nhận công việc không đúng nhiệm vụ của mình phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và hậu quả xảy ra.

5.3. Các phòng được giao chủ trì công việc phải chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả công việc. Những công việc có liên quan đến nhiều lĩnh vực, phòng chủ trì phải chủ động trao đổi, bàn bạc, phối hợp với các phòng, cá nhân có liên quan để giải quyết. Các phòng, cá nhân phối hợp có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến với phòng chủ trì và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng và thời gian tham gia ý kiến.

Điều 10. Quan hệ công tác với cơ quan cấp trên.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành Trung ương.

Điều 11. Quan hệ công tác với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trong tỉnh và tổ chức, cá nhân liên quan khác.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh. Phân công các phòng thuộc sở theo dõi, tổng hợp các ngành, đơn vị có liên quan (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối kết hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thường xuyên trao đổi thông tin để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố; bộ phận kế hoạch của các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật.

         CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ HỘI HỌP 

Điều 12. Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân tỉnh:

- Giờ làm việc mùa hè:        Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.

                                           Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.

- Giờ làm việc mùa đông:    Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.

                                           Buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút.

Văn phòng sở có trách nhiệm theo dõi việc chấp hành giờ giấc làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan. Trưởng phòng có trách nhiệm theo dõi việc chấp hành giờ giấc làm việc của công chức, viên chức và người lao động trong phòng mình. Kết quả chấp hành giờ giấc làm việc và kỷ luật lao động là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm.

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế thực hiện nếp sống văn hoá của cơ quan và các quy định của pháp luật hiện hành về đạo đức, văn hóa công sở.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các phòng thuộc sở có trách nhiệm quản lý, giữ gìn, bảo quản tài sản, trang thiết bị của cơ quan theo quy định, không tùy tiện trao đổi, di chuyển hoặc mang ra ngoài trụ sở cơ quan. Thực hiện nghiêm túc quy định về quản lý tài chính, tài sản của cơ quan.

4. Do yêu cầu công việc mà cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải làm việc ngoài giờ hành chính hoặc ngày nghỉ, ngày lễ thì phải báo cáo Trưởng phòng và phải chấp hành nghiêm túc quy định của cơ quan về công tác bảo vệ an ninh, trật tự. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo sở đồng ý thống nhất với Văn phòng sở để lập bảng chấm công và thực hiện thanh toán chế độ làm thêm giờ theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 13. Chế độ tiếp công dân

1. Lãnh đạo sở tiếp công dân vào ngày 25 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc kế tiếp).

2. Thanh tra sở, Văn phòng sở và Trưởng phòng chuyên môn thuộc sở phối hợp thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; kịp thời giải quyết theo thẩm quyền của sở.

3. Thanh tra sở phối hợp với Văn phòng s bố trí cán bộ thường trực tiếp công dân vào thứ 6 hàng tuần; theo dõi, xử lý thông tin từ đường dây nóng của sở; hướng dẫn, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; chủ động phối hợp với các phòng có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để Lãnh đạo sở tiếp công dân; thực hiện chế độ báo cáo với Lãnh đạo sở và Thanh tra tỉnh về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

4. Các trưởng phòng thuộc s có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra sở trong công tác tiếp công dân xử lý các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân; ccông chức của phòng có chuyên môn nghiệp vụ (khi có yêu cầu) để phối hợp với Thanh tra sở tiếp công dân và tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát của sở, của tỉnh theo chỉ đạo của Lãnh đạo sở.

Điều 14. Chế độ hội họp

1. Định kỳ vào tháng đầu năm, Lãnh đạo sở phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức để đánh giá, tổng kết công tác năm, đề ra phương hướng nhiệm vụ công tác của năm tiếp theo; tổ chức phát động các phong trào thi đua trong toàn cơ quan.

2. Định kỳ hàng tháng (từ ngày 01-05 hàng tháng), Lãnh đạo sở tổ chức họp giao ban cơ quan để kiểm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của tháng trước, thống nhất xử lý các vấn đề tồn tại, vướng mắc phát sinh; triển khai kế hoạch công tác, biện pháp giải quyết những công việc tháng tiếp theo và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan. Thành phần dự họp giao ban cơ quan gồm Lãnh đạo sở và các Trưởng phòng. Riêng họp giao ban quý có thêm các Phó trưởng phòng thuộc sở và Trưởng phòng, Phó phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện thành phố (phụ trách lĩnh vực kế hoạch và đầu tư) tham gia.

3. Ngoài các hội nghị, cuộc họp trên, Lãnh đạo sở có thể triệu tập hội nghị, cuộc họp đột xuất để triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan.

4. Các phòng thuộc sở phải tổ chức họp định kỳ ít nhất 1 lần/tháng (từ ngày 03-05 hàng tháng) để kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác của phòng, trao đổi rút kinh nghiệm và triển khai kế hoạch công tác của phòng trong thời gian tới.

5. Trưởng phòng phải chủ động nghiên cứu chuẩn bị các nội dung thuộc lĩnh vực được giao để tham gia góp ý kiến tại cuộc họp, bố trí thời gian, sắp xếp công việc để tham gia đúng thành phần, đúng thời gian. Trường hợp vắng mặt phải có lý do chính đáng, đồng thời phải cử cấp phó phòng dự họp thay và chịu trách nhiệm về ý kiến của người được uỷ quyền.

6. Các hội nghị, cuộc họp phải được sự đồng ý của Lãnh đạo sở và phòng được giao chuẩn bị nội dung phải thông báo cho Văn phòng sở trước 01 ngày để phối hợp chuẩn bị các điều kiện cho cuộc họp. Văn phòng strách nhiệm đôn đốc các phòng được giao chuẩn bị nội dung, tài liệu, tổ chức địa điểm và thông báo họp (đối với cuộc họp nội bộ), phát hành giấy mời, giấy triệu tập đến các đơn vị, cá nhân dự họp, đảm bảo các điều kiện phục vụ cuộc họp.

7. Tất cả các hội nghị, cuộc họp phải được ghi chép thể hiện bằng hình thức biên bản hoặc ban hành thông báo kết luận nội dung cuộc họp nếu cần thiết.

Điều 15. Ghi biên bản và thông báo ý kiến kết luận các cuộc họp

1. Các cuộc họp của Lãnh đạo sở do Giám đốc chủ trì, nội dung do phòng chủ trì hoặc Văn phòng sở chuẩn bị theo sự chỉ đạo của Giám đốc.

2. Các cuộc họp khác: Sau khi Lãnh đạo sở thống nhất nội dung, thời gian, phòng được giao chủ trì có trách nhiệm thông báo cho các thành phần tham gia dự họp (bằng văn bản, hoặc thông báo qua Mạng văn phòng điện tử) trước 3 ngày đối với các cơ quan ngoài s và trước 2 ngày đối với nội bộ cơ quan.

3. Ghi biên bản, thông báo kết quả cuộc họp.

a) Biên bản ghi các cuộc họp phải đầy đủ thành phần, nội dung, địa điểm, thời gian và các ý kiến phát biểu, ý kiến kết luận của Chủ toạ.

b) Văn phòng sở có trách nhiệm ghi biên bản các cuộc họp của Lãnh đạo sở và thông báo kết quả cuộc họp (nếu cần) theo ý kiến chỉ đạo của Giám đốc.

c) Phòng được giao chủ trì ghi biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp (nếu cần) theo ý kiến chỉ đạo của Chủ toạ cuộc họp, sau khi được thống nhất trong Lãnh đạo sở. 

CHƯƠNG V: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

Điều 16. Giám đốc sở báo cáo cơ quan, tổ chức cấp trên

Giám đốc có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của sở với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư các bộ, ngành Trung ương có liên quan theo quy định của pháp luật. Nội dung báo cáo thuộc lĩnh vực trách nhiệm của phòng nào thì phòng đó phải tham mưu.

Điều 17. Phó giám đốc báo cáo Giám đốc

Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc:

1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những công việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những công việc cần phải xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc;

2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Giám đốc uỷ quyền tham dự hoặc chủ trì các hội nghị, cuộc họp đó.

3. Kết quả tham dự các cuộc họp, làm việc với cấp trên, các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở.

Điều 18. Các phòng thuộc sở báo cáo Lãnh đạo s

1. Trưởng phòng thuộc sở phải thực hiện chế độ báo cáo, thông tin với Phó giám đốc phụ trách theo quy định trước khi trình Giám đốc ký phê duyệt (trừ những trường hợp khẩn, đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc, nhưng phải báo cáo lại với Phó giám đốc phụ trách).

2. Các phòng thuộc sở thực hiện chế độ gửi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của phòng (qua phòng Tổng hợp, Quy hoạch) trước ngày 25 hàng tháng để tổng hợp, lập báo cáo giao ban của cơ quan.

Điều 19. Cung cấp thông tin về hoạt động của các phòng thuộc s

 Cơ quan và các phòng thuộc sở có trách nhiệm thông tin, quán triệt, phổ biến công khai bằng hình thức phù hợp để cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, của phòng về các nội dung:

- Chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, của các bộ, ngành Trung ương, của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh liên quan đến những công việc, nhiệm vụ công tác của cơ quan.

- Chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm của cơ quan và các chủ trương, văn bản chỉ đạo của Đảng uỷ, Lãnh đạo cơ quan.

- Công tác tổ chức cán bộ (như: tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ...), các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; công tác khen thưởng, kỷ luật; các đề tài, đề án.

- Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan.

- Kết quả, kết luận về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.

- Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan khi đưa ra lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan.

- Các nội quy, quy chế, quy định của cơ quan và của phòng. 

Điều 20. Chương trình, kế hoạch công tác

1. Căn cứ chương trình công tác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ đạo của cấp trên, các phòng thuộc sở chủ động đề xuất các nội dung cần đưa vào chương trình công tác hàng tháng, quý, năm gửi về phòng Tổng hợp, Quy hoạch để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo sở xem xét, ban hành.

2. Chương trình công tác năm: Chậm nhất đến ngày 30/10 hàng năm hoặc theo yêu cẩu của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các phòng thuộc sở phải gửi về phòng Tổng hợp, Quy hoạch những công việc cần đưa vào chương trình công tác năm cơ quan. Danh mục các công việc phải thể hiện rõ: tên công việc, nội dung chính của công việc, cơ quan thẩm quyền quyết định và thời hạn trình cấp có thẩm quyền đối với từng công việc.

Phòng Tổng hợp, Quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng chương trình công tác năm của sở, trình Lãnh đạo sở thảo luận, trước khi Giám đốc ban hành. Chương trình công tác của sở phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Chương trình, kế hoạch công tác quý được xây dựng từ chương trình công tác năm, bao gồm biện pháp, giải pháp đẩy mạnh hoạt động của cơ quan, các công việc phải hoàn thành hoặc phải báo cáo cấp có thẩm quyền trong quý. Trên cơ sở chương trình công tác năm, các phòng thuộc sở chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể của phòng mình trong từng quý, phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho công chức, viên chức và người lao động trong phòng để thực hiện và phải có quy định cụ thể về thời gian hoàn thành.

4. Chương trình, kế hoạch công tác tháng được xây dựng từ công tác quý, gồm các công việc phải hoàn thành hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trong tháng. Căn cứ kết quả, tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác quý, các phòng thuộc sở chuẩn bị chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, những vấn đề phát sinh và đề xuất, kiến nghị gửi về phòng Tổng hợp, Quy hoạch vào ngày 25 hàng tháng để tổng hợp báo cáo tại Hội nghị giao ban cơ quan.

5. Chương trình, kế hoạch công tác tuần của Lãnh đạo sbao gồm hoạt động của Giám đốc và các Phó giám đốc trong tuần. Văn phòng có trách nhiệm cập nhật Lịch công tác của Lãnh đạo sở trên Mạng Văn phòng điện tử của cơ quan để các phòng thuộc sở biết, chuẩn bị nội dung cho Lãnh đạo sở làm việc.

6. Văn phòng chủ trì, phối hợp với phòng Tổng hợp, Quy hoạch theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đảm bảo yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo sở.

Điều 21. Chế độ đi công tác

1. Lãnh đạo s lãnh đạo phòng bố trí thời gian đi công tác tại cơ sở (định kỳ, đột xuất) để kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Phó giám đốc đi công tác ngoài tỉnh phải báo cáo Giám đốc về nội dung công tác, địa điểm, thời gian làm việc và được Giám đốc nhất trí trước khi đi.

3. Trưởng phòng tổ chức đoàn công tác xuống các đơn vị cơ sở phải báo cáo Lãnh đạo sở phụ trách. Nếu đoàn công tác mang tính chuyên đề và thời gian đi công tác 03 ngày trở lên thì phải báo cáo Giám đốc đồng ý trước khi đi công tác phải có phương án để giải quyết công việc của phòng khi vắng mặt.

4. Phó trưởng phòngcông chức đi công tác phải báo cáo Trưởng phòng; nếu đi công tác từ 03 ngày trở lên thì Trưởng phòng phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc đồng ý trước khi cử cán bộ đi công tác.

5. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc ngoài phạm vi cơ quan để thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công tác được giao (như đi làm việc với các cơ quan, đơn vị, cơ sở; đi dự họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn do cơ quan, đơn vị khác mời hoặc triệu tập) được coi là đi công tác.

          CHƯƠNG VI: BAN HÀNH, KÝ, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

Điều 22. Soạn thảo văn bản

1. Các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực công tác của phòng nào thì phòng đó có trách nhiệm nghiên cứu, soạn thảo, trình Lãnh đạo sở ký duyệt. Đối với văn bản liên quan đến nhiều lĩnh vực thì Lãnh đạo sở chỉ định giao cho một phòng chủ trì để phối hợp với các phòng liên quan để chuẩn bị, soạn thảo. Các phòng phối hợp xây dựng văn bản phải tổ chức nghiên cứu tham gia với tinh thần trách nhiệm cao, tránh hình thức, chiếu lệ không đảm bảo yêu cầu.

2. Phòng chủ trì soạn thảo văn bản trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, bộ phận có liên quan để nghiên cứu, soạn thảo văn bản đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thời gian và thể thức, kỹ thuật văn bản.

3. Các văn bản trình Lãnh đạo sở do Trưởng phòng thực hiện. Trường hợp cần thiết có thể uỷ quyền cho Ptrưởng phòng hoặc chuyên viên trong phòng trình ký, nhưng Trưởng phòng vẫn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung văn bản theo ủy quyền. Khi trình Lãnh đạo sở xem xét, cho ý kiến, ký duyệt văn bản phải đảm bảo đầy đủ các hồ sơ tài liệu, ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị liên quan đến nội dung công việc (nếu có) và chữ ký tắt của Lãnh đạo phòng.

a) Hồ sơ trình của một văn bản gồm có:

- Dự thảo văn bản và báo cáo tóm tắt (nếu có).

- Văn bản trình của phòng được giao chủ trì soạn thảo (theo mẫu chung).

- Tổng hợp ý kiến (kèm theo văn bản tham gia) của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có) và kiến nghị, đề xuất của phòng được giao chủ trì.

b) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

c) Lãnh đạo sxét, ký duyệt hoặc có ý kiến chỉ đạo đối với văn bản trình trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc. Đối với các văn bản hướng dẫn về chế độ, chính sách, quản lý nghiệp vụ, chuyên môn không quá 03 ngày làm việc.

d) Tuyệt đối không để tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (có yêu cầu giải quyết công việc) trực tiếp lấy chữ ký của Lãnh đạo sở hoặc trực tiếp cầm văn bản đi vào số, đóng dấu và chuyển văn bản.

e) Các văn bản sau khi được Lãnh đạo sở ký duyệt phải được phát hành ngay trong ngày. Đối với các văn bản có tính chất khẩn trương phải phát hành ngay sau khi Lãnh đạo sở ký duyệt phải chuyển văn bản đó đến nơi nhận bằng phương thức, phương tiện nhanh nhất.

f) Văn phòng sở có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản văn bản theo quy định hiện hành của pháp luật về văn thư, lưu trữ.

4. Tất cả các văn bản trước khi trình Giám đốc ký duyệt đều phải có ý kiến của Phó giám đốc phụ trách (trừ các lĩnh vực do Giám đốc trực tiếp phụ trách, hoặc trường hợp khẩn, đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc, hoặc Phó giám đốc phụ trách đi vắng nhưng sau đó phải báo cáo lại với Phó giám đốc phụ trách).

 Điều 23. Thẩm quyền ký văn bản

1. Giám đốc s các văn bản trình, báo cáo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư các Bộ ngành có liên quan; các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách của ngành; quyết định về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ theo phân cấp quản lý và được Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm; các văn bản phân công nhiệm vụ trong Lãnh đạo s; các văn bản liên quan đến tài chính, tài sản của cơ quan; các văn bản liên quan đến lĩnh vực trực tiếp phụ trách và những lĩnh vực quan trọng của cơ quan.

2. Phó giám đốc sở ký các văn bản liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao trực tiếp phụ trách hoặc được Giám đốc uỷ quyền.

3. Chánh Văn phòng sở thừa lệnh Giám đốc ký các văn bản hành chính thông thường: sao lục các văn bản; giấy đi đường, giấy giới thiệu công tác cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan; các loại giấy tờ khác và những loại giấy tờ giao dịch có tính chất đơn giản được Giám đốc ủy quyền.

4. Chánh Thanh tra, Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh và Giám đốc Trung tâm Xúc tiến và Tư vấn đầu tư ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Trưởng phòng chuyên môn được Lãnh đạo sở cử tham dự các cuộc họp ở các sở, ngành, huyện, thành phố phải báo cáo lại Lãnh đạo sở phụ trách để ký văn bản theo đúng quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

6. Người ký văn bản phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Giám đốc khi ký sai hoặc ký không đúng thẩm quyền theo quy định.

Điều 24. Kiểm tra việc thực hiện văn bản

1. Giám đốc chỉ đạo công tác kiểm tra việc thực hiện văn bản, đảm bảo công khai, đúng pháp luật; tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành.

2. Phạm vi: Kiểm tra việc thực thi các văn bản của Đảng Nhà nước; các văn bản của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; các văn bản của các bộ, ngành Trung ương và các văn bản quản lý nhà nước của cơ quan trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.

3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các phòng thuộc sở phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc và tự kiểm tra việc thực hiện các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, của phòng.

4. Thanh tra chủ trì, phối hợp với Văn phòng sở có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; phát hiện kịp thời, xử lý những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

         CHƯƠNG VII: CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BẢO MẬT, QUẢN LÝ TÀI SẢN

         Điều 25. Chế độ cung cấp thông tin

1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan phải thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Nhà nước, của tỉnh và của cơ quan. Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền là người có thẩm quyền cung cấp thông tin và trả lời phỏng vấn cho các cơ quan báo chí về những nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của ngành theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp được ủy quyền cung cấp một số thông tin của ngành, cơ quan cho các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, tổ chức trong và ngoài nước, Trưởng phòng phải báo cáo cụ thể về nội dung và thông tin cần cung cấp để Lãnh đạo sở duyệt. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các phòng không được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin thì tuyệt đối không được nhân danh cá nhân hoặc tập thể phòng để cung cấp thông tin.

Điều 26. Chế độ thông tin qua mạng điện tử

1. Các văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành, của cơ quan được thông tin đến các phòng thuộc sở qua Mạng Văn phòng điện tử nội bộ cơ quan. Các phòng và cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thường xuyên trao đổi, theo dõi tham khảo thông tin trên mạng phục vụ cho công tác chuyên môn và kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành.

2. Việc cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử của sở phải chấp hành quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định liên quan.

Điều 27. Chế độ bảo mật

1. Bảo mật tài liệu, hồ sơ, thông tin phải được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Cán bộ, công chức, viên chức người lao động phải thực hiện nghiêm chế độ bảo vệ bí mật nhà nước tài liệu, công văn do Nhà nước quy định.

3. Tất cả công văn, tài liệu gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn thư nhận, vào sổ công văn đến và chuyển đến Giám đốc sngay trong ngày để xử lý. Việc quản lý tài liệu, văn bản đến, văn bản đi phải được thực hiện theo đúng theo quy định của nhà nước và quy chế văn thư, lưu trữ của cơ quan.

4. Những công văn, tài liệu ghi đích danh tên, chức vụ các công văn đóng dấu "Mật", "Tuyệt mật", Văn thư phải chuyển trực tiếp cho người nhận, Giám đốc sở hoặc Phó giám đốc sở (khi Giám đốc sở đi công tác dài ngày).

5. Công văn có dấu "Khẩn", "Thượng khẩn", "Hoả tốc" phải được chuyển đến người có thẩm quyền xử lý ngay sau khi nhận được công văn.

6. Tất cả công chức, viên chức và người lao động không có trách nhiệm thì tuyệt đối không được tự tiện mở, xem các công văn, tài liệu gửi đến, gửi đi. Nghiêm cấm mọi hành vi cung cấp tài liệu, hồ sơ, số liệu ra ngoài cơ quan khi chưa được sự đồng ý của Lãnh đạo sở.

7. Việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu trữ, bảo quản các tài liệu, hồ sơ của cơ quan thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

8. Con dấu của cơ quan do Văn phòng sở quản lý và có trách nhiệm bảo quản cẩn thận, an toàn.  Lãnh đạo Văn phòng thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của nhân viên văn thư và chịu trách nhiệm trong việc làm mất, thất lạc con dấu. Việc quản lý văn bản, con dấu mật thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 28. Quản lý hồ sơ cán bộ và quản lý tài sản

1. Việc quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan do Văn phòng sở thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. 

2. Việc quản lý tài chính và tài sản công của cơ quan được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của Sở Kế hoạch và Đầu tư đã được Giám đốc sở ký ban hành.

         CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

         Điều 29. Trách nhiệm thực hiện

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các phòng thuộc sở có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này.

2. Các trưởng phòng có trách nhiệm phổ biến, quán triệt quy chế này tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong phòng mình.

3. Văn phòng sở có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tổng hợp tình hình thực hiện quy chế này, báo cáo Lãnh đạo s.

3. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến và Tư vấn đầu tư căn cứ vào Quy chế này xây dựng Quy chế làm việc của đơn vị trình Giám đốc sở phê duyệt.

Điều 30. Khen thưởng, kỷ luật

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các phòng thuộc sở thực hiện tốt quy chế này, có thành tích sẽ được xét, khen thưởng hàng năm.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các phòng thuộc sở nếu vi phạm quy chế này thì tùy theo mức độ và hậu quả gây ra sẽ bị xem xét xử lý, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai thực hiện quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các phòng, cá nhân phản ánh kịp thời về Văn phòng sở để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo sở quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

PHÂN CÔNG ĐẦU MỐI THEO DÕI, TỔNG HỢP CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ            

I. Phòng Tổng hợp, Quy hoạch.

1. Cục Thống kê;

2. Sở Tài chính;

3. Kho bạc Nhà nước tỉnh;

4. Cục Thuế tỉnh;

5. Cục Hải quan tỉnh;

6. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh;

7. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;

8. Công an tỉnh;

9. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh;

10. Chi nhánh Ngân hàng phát triển;

11. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư;

12. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội;

13. Các huyện, thành phố thuộc tỉnh;

14. Các phòng: Tài chính - Kế hoạch, Tư pháp, Chi cục Thống kê ở các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

II. Phòng Kinh tế ngành.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2. Sở Công thương;

3. Sở Tài nguyên và Môi trường;

4. Sở Giao thông vân tải (lĩnh vực kế hoạch);

5. Sở Xây dựng (lĩnh vực kế hoạch);

6. Ban quản lý các khu công nghiệp;

7. Các phòng: Nông nghiệp, Công thương, Tài nguyên và Môi trường ở các huyện, thành phố thuộc tỉnh ;

8. Các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản, thủy lợi, đê điều, nước sạch, tài nguyên môi trường; công nghiệp, xây dựng, đô thị, điện lực, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông; các khu, cụm công nghiệp; thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

III. Phòng Khoa giáo, Văn xã.

1. Sở Giáo dục và Đào tạo;

2. Sở Y tế;

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội;

4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch;

5. Sở Khoa học và Công nghệ;

6. Sở Nội vụ;

7. Sở Thông tin và Truyền thông;

8. Đài Phát thành và Truyền hình;

9. Báo Thái Bình;

10. Liên đoàn Lao động tỉnh;

11. Hội Liên hiệp Phụ nữ;

12. Các phòng: Giáo dục, Y tế, Lao động, Nội vụ, Văn hóa thông tin ở các huyện, thành phố thuộc tỉnh;

13. Các hội, tổ chức hội, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, lao động việc làm, văn hóa, thể thao, du lịch và các lĩnh vực xã hội khác trên địa bàn tỉnh.

IV. Phòng Kinh tế đối ngoại.

1. Phòng Ngoại vụ (thuộc Văn phòng UBND tỉnh);

2. Ban quản lý các khu công nghiệp (lĩnh vực đầu tư FDI);

3. Các sở, ban, ngành có tham gia dự án ODA, NGO;

4. Các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện có vốn FDI;

5. Các hội, tổ chức hội có yếu tố nước ngoài;

6. Các nhà thầu nước ngoài.

V. Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư.

1. Sở Xây dựng;

2. Sở Giao thông vận tải;

3. Sở Nông nghiệp và PTNT;

4. Các Ban quản lý dự án của tỉnh.

VI. Phòng ĐKKD; Phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập thể và tư nhân

1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

2. Các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

3. Các doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;

4. Các dự án đầu tư không thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh;

5. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (lĩnh vực đăng ký kinh doanh và phát triển kinh tế tập thể và tư nhân).

VII. Thanh tra.

- Thanh tra tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Công an tỉnh (lĩnh vực thanh tra, kiểm tra);

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (lĩnh vực thanh tra, kiểm tra);

VIII. Văn phòng.

- Sở Nội vụ (lĩnh vực CCHC; biên chế và tiền lương của Sở);

- Sở Tư pháp (lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính);

- Cơ quan công an tỉnh, TP, phường Đề thám (lĩnh vực an ninh trật tự);

- Ban Thi đua, Khen thưởng (thuộc Sở Nội vụ);

 - Sở Tài chính, Kho bạc tỉnh (lĩnh vực tài chính của Sở).

Sở Kế hoạch và Đầu tư


Nguồn: sokhdt.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 555
Tháng 12 : 1.020
Năm 2020 : 274.661